ngã lẽ

Học thuật
Thân thiện
ngã lẽ

Ngã lẽ là chúng ta nên bảo vệ môi trường.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Rõ ràng, hiển nhiên, không còn phải bàn cãi: Dùng để chỉ một sự việc, một lẽ đã trở nên rõ ràng, minh bạch, khiến mọi người đều phải thừa nhận.
    • Được sáng tỏ, được làm cho rõ ràng: Chỉ trạng thái của một vấn đề, một lập luận đã được giải thích hoặc chứng minh đến mức không còn nghi ngờ.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Sau khi nghe anh ấy phân tích, mọi chuyện đã trở nên ngã lẽ. (Mọi nghi ngờ đều tan biến.)
    • Sự thật đã ngã lẽ trước tòa. (Không còn để tranh cãi.)
    • Lập luận của giáo sư khiến vấn đề hóc búa bỗng trở nên ngã lẽ. (Trở nên dễ hiểu chấp nhận được.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "làm cho ngã lẽ": hành động giải thích, chứng minh để một điều đó trở nên rõ ràng, thuyết phục.
    • Vị luật sư đã dùng bằng chứng không thể chối cãi để làm cho vụ án ngã lẽ.
  • "đến lúc ngã lẽ": chỉ thời điểm sự thật cuối cùng được phơi bày.
    • Cuộc điều tra kéo dài, mãi đến hôm nay mới đến lúc ngã lẽ.
Biến thể từ gần giống
  • Ngã ngũ (thành ngữ): đã xong, đã định đoạt, không thay đổi được nữa (thường dùng với nghĩa tiêu cực hơn "ngã lẽ").
    • Việc đã ngã ngũ, anh đừng nghĩ ngợi nữa.
  • Minh bạch (tính từ): rõ ràng, trong sáng, không mờ ám.
    • Quy trình phải thật minh bạch để mọi người tin tưởng.
Từ đồng nghĩa
  • Hiển nhiên: điều ai cũng thấy, cũng biết đúng.
  • Rõ ràng: dễ nhận thấy, dễ hiểu, không mập mờ.
  • Minh bạch: trong sáng rõ ràng.
Từ trái nghĩa
  • Mơ hồ: không rõ ràng, khó xác định.
  • Phức tạp: rắc rối, nhiều chi tiết khó hiểu.
  • Gây tranh cãi: nhiều ý kiến trái chiều, chưa ngã ngũ.
Thành ngữ liên quan
  • "Lẽ phải thắng lẽ gian": Chân lý, điều đúng đắn cuối cùng sẽ chiến thắng cái xấu, cái sai trái. "Ngã lẽ" thường kết quả của quá trình này.
  • "Công lý sẽ ngã lẽ": Thường dùng để thể hiện niềm tin rằng sau cùng, sự thật công bằng sẽ được thiết lập.
ngã lẽ

Ngã lẽ là chúng ta nên bảo vệ môi trường.

  1. Rõ ràng, không cần phải bàn cãi nữa.